Trang chủ Kiến thức chuyên môn Các loại Ống nghiệm thông thường sử dụng phòng Xét nghiệm y học

Các loại Ống nghiệm thông thường sử dụng phòng Xét nghiệm y học

10 min read
0
0
12

Các ống nghiệm lấy máu có chứa một chất phụ gia làm tăng tốc độ đông máu (chất kích hoạt cục máu đông) hoặc ngăn không cho máu đông (thuốc chống đông máu)

Danh sách dưới đây liệt kê các ống lấy máu được sử dụng phổ biến nhất, các thành phần và cơ chế của chúng:

1. Ống màu Đỏ

  • Thành phần: Nó được sử dụng cho các xét nghiệm sinh hóa cần huyết thanh, không có hoặc chứa các hạt silica đóng vai trò là chất kích hoạt cục máu đông.
  • Cơ chế: Chất kích hoạt cục máu đông thúc đẩy quá trình đông máu bằng các hạt thủy tinh hoặc silica.
  • Sử dụng trong phòng xét nghiệm : Xét nghiệm huyết thanh (glucose, cholesterol, triglyceride, HDL, kali, amylase, kiềm phosphatase, BUN, CK, men gan), ngân hàng máu, huyết thanh học ( sàng lọc kháng thể, DAT, RPR, monospot, yếu tố thấp khớp, ANA)

2. Ống màu Vàng

  • Thành phần:  SPS chống đông máu (Natri Polyanetholsulfonate) & ACD (axit citrate dextrose)
  • Cơ chế: Ngăn chặn hình thành cục máu đông và sự phát triển của vi khuẩn.
  • Sử dụng trong phòng xét nghiệm : Nuôi cấy máu và dịch cơ thể (HLA, DNA, Quan hệ cha con) 
    với SPS – Dành cho nuôi cấy máu và dịch cơ thể (HLA, DNA, Quan hệ cha con). SPS hỗ trợ trong việc phục hồi các vi sinh vật bằng cách làm chậm / dừng các hoạt động của bổ thể, thực bào và một số loại kháng sinh nhất định. 
    Các ống có ACD là dành cho nghiên cứu tế bào, HLA, xét nghiệm quan hệ cha con.

3. Ống màu xanh nhạt

  • Thành phần: Natri Citrate. Ống màu xanh được sử dụng cho các xét nghiệm liên quan đến hệ thống đông máu
  • Cơ chế: Liên kết và loại bỏ canxi để ngăn chặn cục máu đông.
  • Sử dụng trong phòng xét nghiệm:
    PT (Thời gian Prothrombin – đánh giá hệ thống bên ngoài của tầng đông máu & theo dõi liệu pháp coumadin) 
    APTT / PTT (Thời gian điều trị một phần của huyết khối – đánh giá hệ thống nội tâm của thời gian đông máu) 
    FDP (Sản phẩm thoái hóa Fibrinogen) 
    TT (Thời gian Thrombin)…..

4. Ống màu xanh lá cây hoặc đen

  • Thành phần : Heparin (Natri / Liti / Amoni)
  • Cơ chế : Ức chế sự hình thành thrombin để ngăn ngừa đông máu
  • Sử dụng trong phòng xét nghiệm : Xét nghiệm hóa sinh: amoniac, điện giải carboxyhemoglobin & STAT, sàng lọc nhiễm sắc thể, insulin, renin và aldosterone…

5. Ống màu tím

Những ống này thường được sử dụng để xét nghiệm huyết học trong đó toàn bộ máu là cần thiết để phân tích.

  • Thành phần: EDTA (Ethylenediaminetetraacetic Acid)
  • Cơ chế : Loại bỏ canxi ngăn ngừa đông máu
  • Sử dụng trong phòng xét nghiệm : Xét nghiệm huyết học (ESR, CBC w / diff., HgBA1c) 
    cho các tế bào bất thường hoặc ký sinh trùng sốt rét, hồng cầu lưới, folate hồng cầu, xét nghiệm Monospot cho EBV, hormone tuyến cận giáp (PTH)

6. Ống Xám

  • Thành phần : Kali oxalate và Natri florua
  • Cơ chế : Natri florua hoạt động như một chất chống tăng sắc tố để đảm bảo rằng không có sự phân hủy glucose xảy ra trong mẫu sau khi được lấy. Kali oxalate loại bỏ canxi và hoạt động như một chất chống đông máu.
  • Sử dụng trong phòng xét nghiệm: Xét nghiệm hóa sinh, đặc biệt là glucose (đường) và lactate, Thử nghiệm dung nạp Glucose (GTT)

7. Đen

  • Thành phần : Natri Citrate
  • Cơ chế : Tạo thành muối canxi để loại bỏ canxi
  • Sử dụng trong phòng xét nghiệm : ESR nhi
Xem thêm các bài viết tương tự
Xem thêm với quanglab
Xem thêm trong Kiến thức chuyên môn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

Bài viết đề xuất

Module 5: Thiết kế chương trình ngoại kiểm xét nghiệm

5.0 01 – Chương trình ngoại kiểm tra do một đơn vị bên ngoài (gọi chung là đơn vị kiểm chu…