- Version 2015
- Download 305
- File Size 252 KB
- File Count 1
- Create Date 05/03/2021
- Last Updated 25/07/2021
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10505-2:2015 Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 2: Pipet pittông
DỤNG CỤ ĐO THỂ TÍCH CÓ CƠ CẤU PITTÔNG - PHẦN 2: PIPET PITTÔNG
Piston-operated volumetric apparatus - Part 2: Piston pipettes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định
- yêu cầu về đo lường,
- sai số cho phép lớn nhất,
- yêu cầu về ghi nhãn và
- thông tin cho người sử dụng,
cho pipet pittông đơn kênh và đa kênh loại dịch chuyển không khí (Loại A) và dịch chuyển dương (Loại D) đồng bộ với (các) đầu hút được chọn và bất kỳ các bộ phận cần thiết khác có thể tháo rời, được thiết kế để xả dung tích danh định qui định (Ex).
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu chung và các thuật ngữ, định nghĩa về dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông được qui định trong TCVN 10505-1 (ISO 8655-1). Thử nghiệm sự phù hợp (đánh giá điển hình) dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông được qui định trong TCVN 10505-6 (ISO 8655-6). Các phương pháp thử thay thế như phương pháp trắc quang và phương pháp chuẩn độ được qui định trong TCVN 10505-7 (ISO 8655-7). Đối với tất cả các phép thử khác (ví dụ hoạt động đảm bảo chất lượng bởi nhà cung cấp, đảm bảo chất lượng thiết bị phân tích và phương tiện đo bởi người sử dụng) xem TCVN 10505-6 (ISO 8655-6) hoặc các phương pháp thử thay thế khác. Đối với các yêu cầu về an toàn của pipet pittông sử dụng điện năng, xem IEC 61010-1.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10505-1 (ISO 8655-1), Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 1: Thuật ngữ, yêu cầu chung và hướng dẫn người sử dụng
TCVN 10505-6 (ISO 8655-6), Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 6: Xác định sai số phép đo bằng phương pháp khối lượng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa được qui định trong TCVN 10505-1 (ISO 8655-1) và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1. Dung tích danh định (nominal volume)
Dung tích lớn nhất (của pipet pittông có nhiều mức dung tích), được chọn bởi người sử dụng và được qui định bởi nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Điều nầy có nghĩa là pipet pittông có nhiều mức dung tích với khoảng thể tích hiệu dụng [xem TCVN 10505-1 (ISO 8655-1)] từ 10 µl đến 100 µl có dung tích danh định là 100 µl.
3.2. Dung tích danh định (nominal volume)
Dung tích lớn nhất (của pipet pittông đa kênh) được chọn bởi người sử dụng và được qui định bởi nhà sản xuất đối với mỗi kênh.
4. Nguyên lý hoạt động
Đầu hút được làm bằng chất dẻo hoặc thủy tinh được lắp vào pipet pittông. Với pittông ở giới hạn hút dưới, đầu hút được nhúng trong chất lỏng đo. Khi dịch chuyển lên giới hạn hút trên, pittông hút chất lỏng. Thể tích chất lỏng cần được xả sẽ bị đẩy ra bằng cách ấn hoặc trượt pittông giữa các giới hạn thể tích xác định. Một số pipet pittông loại dịch chuyển không khí (xem 5.1, Loại A) có thể tích không khí dư có thể được sử dụng để đẩy ra giọt chất lỏng cuối cùng.
Xem Hình 1.
5. Thiết kế
5.1. Các loại pipet pittông
Pipet pittông có thể được thiết kế như sau:
- một mức dung tích, được thiết kế bởi nhà sản xuất chỉ để xả ra dung tích danh định của nó, ví dụ 100 µl;
- nhiều mức dung tích, được thiết kế bởi nhà sản xuất để xả các thể tích được chọn bởi người sử dụng trong khoảng dung tích hiệu dụng qui định, ví dụ từ 10 µl đến 100 µl.
Pittông có thể
- có một khoảng không khí được chứa giữa pittông và bề mặt của chất lỏng (dịch chuyển không khí - Loại A);
- hoặc tiếp xúc trực tiếp với bề mặt chất lỏng (dịch chuyển dương hoặc trực tiếp - Loại D).
Trong trường hợp pipet pittông Loại D, có pittông hoặc mao quản hoặc cả pittông và mao quản có thể tái sử dụng (Loại D1) hoặc dùng một lần (Loại D2).
Chi tiết xem Hình 1.
5.2. Điều chỉnh
5.2.1. Pipet pittông phải được điều chỉnh bởi nhà sản xuất để xả (Ex) dung tích danh định của dụng cụ (hoặc dung tích được chọn, trong trường hợp loại nhiều mức dung tích), đối với nhiệt độ tham chiếu chuẩn 20 °C, độ ẩm tương đối của không khí là 50 % và áp suất khí quyển là 101 kPa (1,01 bar), sử dụng nước Loại 3 phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696).
.......


