PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN HELICOBACTER PYLORI

PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN HELICOBACTER PYLORI
5 (100%) 1 vote

I. Nhắc lại một chút về  vi khuẩn Helicobacter pylori

1.Lịch sử:

Từ hơn 100 năm trước đây, Gulio Bizzozero lần đầu tiên ghi nhận có sự hiện diện của một loại vi khuẩn sống ở dạ dày chó. Tiếp theo, nhiều nhà khoa học cũng tìm thấy một loại xoắn khuẩn hiện diện trong lớp nhầy của dạ dày nhưng lại thất bại trong việc nuôi cấy vi khuẩn. Năm 1970, nhà giải phẩu bệnh Robin Warren nhận xét có mối liên hệ giữa viêm dạ dày mãn tính và một loại xoắn khuẩn trong niêm mạc dạ dày. Mãi đến năm 1982, Robin Warren và người học trò của mình là Barry Marshall đã thành công nuôi cấy vi khuẩn từ 11 bệnh nhân bị viêm dạ dày và Marshall đã chứng minh được những ảnh hưởng của vi khuẩn này đối với bệnh lý dạ dày. Họ đặt tên là Campylobacter pylori do dựa theo hình dạng và đặc tính tăng trưởng. Năm 1983, sự phát hiện vi khuẩn Campylobacter pylori và mối liên quan của nó với bệnh loét dạ dày tá tràng được công bố trên tạp chí Lancet. Và năm 2005, với phát hiện này, hai ông đã được trao tặng giải thưởng Nobel về Y học.

2.Đặc điểm vi trùng học:

Căn cứ vào hình dạng và đặc tính tăng trưởng, người ta đặt tên vi khuẩn là Campylobacter pyloridis, sau đó đổi thành Campylobacter pylori. Tuy nhiên dưới kính hiển vi điện tử, vi khuẩn không giống Campylobacter vì có cấu trúc chiên mao (Flagella)khác hẳn. Ngoài ra còn có những khác biệt lớn trong tính chất sinh hóa và cấu trúc chuổi RNA do ribo thể 16S. do đó hiện nay vi khuẩn được đặt tên là Helicobacter pylori.

          H.pylori là xoắn khuẩn gram âm, có dạng chữ S, thuộc loại hiếu khí . kích thước ngắn từ 0,2 – 0,5 µm, có từ 4 – 6 chiên mao, di động, có các men như men urease, oxidase, catalase, mucolytic, protease, lipase và phospholipase. H pylori tăng trưởng ở nhiệt độ 30-40 độ, chịu được môi trường pH từ 5-8,5 và sống ở phần sâu của lớp nhầy bao phủ niêm mạc dạ dày, giữa lớp nhầy với bề mặt của lớp tế bào biểu mô và ở các vùng nối giữa các tế bào này

         H pylori còn hiện diện ở thực quản và tá tràng khi có chuyển sản niêm mạc dạ dày ở vùng này. Sự tồn tại của nó trong môi trường acid dạ dày nhờ tác dụng bảo vệ của niêm mạc dạ dày cũng như nhờ men urease tạo ra môi trường kiềm xung quanh vi khuẩn. H.p có thể gặp ở dạng hình cầu và có thể chuyển thành dạng hoạt động trong điều kiện thích hợp. Đây là dạng biến thể kháng lại một phần chu trình sống của vi khuẩn và có vai trò quan trọng trong việc lây truyền bệnh. Goodwin gọi đây là dạng “ngũ” và nhờ nó H.pylori tồn tại lâu hơn ở môi trường bên ngoài trong điều kiện không thuận lợi.

II. Chẩn đoán vi sinh

1.Nhuộm Gram:

Lấy mẫu mô niêm mạc dạ dày đem nhuộm Gram để tìm sự hiện diện của vi khuẩn . Tuy nhiên, độ nhạy không cao. Để xác định chính xác nhiễm H.pylori về mặt phương diện vi trùng học cần phải nuôi cấy vi khuẩn

2.Nuôi cấy:

Trong chẩn đoán nhiễm H.pylori, nuôi cấy là thử nghiệm đặc hiệu nhất và có thể nói đó là tiêu chuẩn vàng có độ đăc hiệu 100%. Nuôi cấy còn cho biết mật độ của H.pylori, câu trúc gen của các chủng H.pylori khác nhau. Nuôi cấy còn cho biết dạng hình cầu của H.pylori là hình thái thoái hóa của vi khuẩn. Dù vậy, về mặt thực tiễn lâm sàng ít khi dùng phương pháp này vì có nhiều phương pháp khác đơn giản hơn, dễ áp dụng rộng rãi hơn. Tuy nhiên, trong trường hợp điều trị thất bại, nuôi cấy làm kháng sinh đồ vẫn là thử nghiệm có ích để hướng dẫn điều trị thích hợp và là một trong các phương pháp để đánh giá tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh . (Phần III chúng tôi sẽ đi sâu một chút về kỹ thuật nuôi cấy này)

3.Miễn dịch học:

Hiện nay có rất nhiều test để chẩn đoán như : Ure test, Clo test phát hiện HP từ mảnh sinh thiết, hay HP test phát hiện kháng thể kháng lại HP.

Đối với các xét nghiệm không xâm lấn cho hiệu quả chẩn đoán cao thì hiện nay người ta có xét nghiệm Test thở để chẩn đoán H.pylori với nguyên lý như sau:

III. Kỹ thuật nuôi cấy HP
1. Môi trường:
– Môi trường vận chuyển chuyện dụng cho HP (Portagerm pylori):
Môi trường này sử dụng để vận chuyển các mẫu sinh thiết dạ dày và cùng với môi trường nuôi cấy để phát hiện HP từ sinh thiết dạ dày, môi trường sẽ cung cấp các điều kiện tối ưu cần thiết để duy trì khả năng sống cho HP
Thành phần: peptone, các yếu tố duy trì sự phát triển cho HP, hỗn hợp các kháng sinh để hạn chế sự phát triển của các vi sinh vật từ hầu họng thu được trong nội soi dạ dày. Chi tiết thành phần:

– Môi trường nuôi cấy cho HP (Pylori agar):

Môi trường chọn lọc cho phát hiện HP từ mẫu sinh thiết dạ dày. Sự có mặt của huyết thanh thỏ và PolyViteX giúp tăng cường sự phát triển của HP, các kháng sinh có trong môi trường ức chế hầu hết các vi khuẩn tạp nhiễm khác. Chi tiết thành phần:

2. Khí trường nuôi cấy:

HP được nuôi cấy vào khí trường phù hợp (vi hiếu khí) khả năng sống trên môi trường giảm nếu tiếp xúc với không khí. Vì vậy, nếu quá trình nuôi cấy bị trì hoãn thì một môi trường vận chuyển  phải được sự dụng để tạo môi trường ẩm, nghèo oxy và ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn tạp nhiễm (Portagerm pylori).

Lấy mẫu mô dạ dày cấy vào môi trường Pylori agar. Sau đó môi trường cấy được ủ ở 370C trong môi trường vi hiếu khí hòa trong nước với 5% oxy và 5-10% CO2. Thời gian mọc là 3 -7 ngày, nếu dùng thuốc kháng tiết dịch vị trước thì thời gian mọc chậm hơn có thể đến 12 ngày.

Các thiết bị tạo khí trường hiện nay rất đa dạng dưới đây là một số thiết bị tạo khí trường:

Hoặc hệ thống tạo khí trường tự động:

 

Với nội dung bài viết chúng tôi không thể truyền đạt được hết đầy đủ thông tin về HP được, đây là những thông tin cơ bản giúp chẩn đoán HP một cách hiệu quả. Nếu các bạn thấy có thông tin hữu ích và có những vấn đề cần thêm thông tin hãy liên hệ với chúng tôi. Chân thành cám ơn!

 

 

 

Liên hệ ngay