ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM VI SINH

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM VI SINH
5 (100%) 3 votes

Với các phòng xét nghiệm Vi sinh , việc đảm bảo chất lượng cho kết quả xét nghiệm là yêu cầu bắt buộc và cấp thiết. Mọi kết quả xét nghiệm Vi sinh đều cần phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, chất lượng.

Vậy làm thế nào để kết quả xét nghiệm Vi sinh đảm bảo tính trung thực, chính xác, chất lượng? Quá trình này đòi hỏi việc thực hiện song song hai hoạt động: đảm bảo chất lượng (Quality Assurance – QA) và kiểm tra chất lượng (Quality Control – QC).

  1. Đảm bảo chất lượng (QA) là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống được tiến hành trong hệ thống quản lý chất lượng phòng xét nghiệm Vi sinh.

Đảm bảo chất lượng liên quan đến nhiều mặt của phòng xét nghiệm như: chính sách, kế hoạch tổ chức, đào tạo nhân sự, cơ sở hạ tầng, thiết bị, lựa chọn phương pháp, các quy trình xét nghiệm (SOP), xử lý mẫu, báo cáo kết quả, đánh giá năng lực…bao trùm toàn bộ tiến trình xét nghiệm, gồm 3 giai đoạn: trước xét nghiệm, trong xét nghiệm và sau xét nghiệm.

Những yêu cầu tối thiểu của 3 giai đoạn này:

Giai đoạn trước xét nghiệm

  • Phòng xét nghiệm phải soạn thảo, tập huấn cho điều dưỡng và phân phối sổ tay hướng dẫn lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm vi sinh cho các khoa lâm sàng và phòng khám (bao gồm các phụ lục: Danh mục các xét nghiệm vi sinh phòng xét nghiệm đang thực hiện, thời gian trả kết quả, danh mục các dụng cụ lấy mẫu bệnh phẩm, tiêu chuẩn từ chối mẫu bệnh phẩm và các kết quả xét nghiệm báo động, qui định về an toàn vận chuyển mẫu bệnh phẩm).
  • Nhân viên nhận mẫu cần kiểm tra mẫu trước khi nhận: đảm bảo chất lượng và số lượng và thời gian lấy mẫu không quá qui định.
  • Phòng xét nghiệm phải có qui trình lưu mẫu phù hợp, nếu chưa thực hiện xét nghiệm ngay.

Giai đoạn trong xét nghiệm

  • Cán bộ kỹ thuật phải tuân thủ đầy đủ theo qui trình xét nghiệm (SOP).
  • Phòng xét nghiệm cần thực hiện nghiêm ngặt các qui định về:

    + Nội kiểm tra và ngoại kiểm tra.

    + Vệ sinh và theo dõi hoạt động của trang thiết bị hàng ngày; Bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị. Chất lượng xét nghiệm không thể tách rời chất lượng của máy, thiết bị. Do vậy, từng loại thiết bị phải được bảo dưỡng thường xuyên, được giám sát hoạt động và được bảo trì, thanh tra kỹ thuật định kỳ. Riêng tủ ấm, phải được theo dõi & ghi chép nhiệt độ hàng ngày và hàng tuần với tủ lạnh. Các thiết bị chuyên sâu có qui định riêng cho từng máy theo hướng dẫn của hãng sản xuất.

Kiểm tra chất lượng máy, thiết bị thông thường

Tên máy Bảo dưỡng

thường xuyên

Giám sát Bảo trì và

thanh tra kỹ thuật

 

Lò hấp

 

Làm sạch và thay nước hàng tháng

– Kiểm tra và bổ sung nước trước khi bật lò.

– Mỗi lần vận hành ghi chép thời gian, nhiệt độ và áp suất.

– Kiểm tra bằng chỉ điểm (indicator) hóa học mỗi lần hấp và bằng chỉ điểm sinh học hàng tuần.

 

6 tháng một lần (bằng các thông số kỹ thuật).

 

Tủ sấy Làm sạch bên trong hàng tháng Ghi chép thời gian, nhiệt độ mỗi lần sấy. 6 tháng một lần bằng nhiệt kế chuẩn.
Tủ ấm Làm sạch thành bên trong và các ngăn hàng tháng. Ghi chép nhiệt độ mỗi ngày (cho phép 35o ± 2oC). 6 tháng một lần bằng nhiệt kế chuẩn.
Tủ lạnh Làm sạch và xả đá 2 tháng 1 lần và khi bị mất điện. Ghi chép nhiệt độ vào ngày đầu tuần (cho phép 2-8oC). 6 tháng một lần bằng nhiệt kế chuẩn.
Kính hiển vi Chống bụi khi không sử dụng.

 

Lau thấu kính bằng khăn chuyên dụng mỗi khi sử dụng xong.

 

Chống bụi, chống ẩm, chống mốc

 

Hàng năm

Máy ly tâm Lau chùi thành bên trong bằng dung dịch sát khuẩn hàng tuần  hoặc

khi ống nghiệm bị vỡ hoặc đánh đổ.

Rotor khô, sạch và luôn đủ cao su lót đáy ống ly tâm. Hàng năm

 

Bảng theo dõi nhiệt độ của thiết bị

Tên thiết bị: …………………….. Nhiệt độ giới hạn cho phép: …………..

Phòng số: …………….

Ngày

 

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Chữ ký và tên người theo dõi
1                          
2                          
3                          
4                          
5                          
6                          
.

.

.

                         
28                          
29                          
30                          
31                          

 

  • Đảm bảo chất lượng và số lượng các sinh phẩm, hóa chất và bảo quản đúng theo qui định của nhà sản xuất.
  • Đảm bảo an toàn sinh học trong tât cả các hoạt động.
  • Lưu giữ hồ sơ ghi chép tiến trình xét nghiệm đầy đủ.

Giai đoạn sau xét nghiệm

  • Đảm bảo thời gian trả kết quả.
  • Trả kết quả cần tuân thủ đầy đủ theo qui trình trả kết quả.
  • Lưu kết quả bằng hai hệ thống: sổ ghi chép và ổ cứng máy tính.

2.Kiểm tra chất lượng: (QC)

2.1. Nội kiểm tra chất lượng (Internal Quality Control – IQC)

Nội kiểm là chương trình tự kiểm tra chất lượng xét nghiệm của phòng xét nghiệm. Chương trình này giám sát liên tục chất lượng xét nghiệm và giám sát toàn diện từ khâu lấy bệnh phẩm đến khâu trả kết quả.

Mỗi phòng xét nghiệm cần phải xây dựng các qui trình nội kiểm cho từng loại xét nghiệm và từng bước trong quá trình xét nghiệm để thể hiện trách nhiệm, đạo đức đối với người bệnh, nhằm đưa ra những kết quả xét nghiệm có chất lượng.

Tất cả các bước trong quá trình xét nghiệm chẩn đoán một bệnh nhân bị nhiễm trùng (xem sơ đồ dưới đây) đều phải đảm bảo chất lượng, để đạt mục tiêu: đảm bảo kết quả xét nghiệm có chất lượng tốt.

Nội kiểm tra chất lượng xét nghiệm vi sinh bao gồm có các thành phần: Thuốc nhuộm & thuốc thử;  Môi trường nuôi cấy; Kháng nguyên chẩn đoán  & kháng huyết thanh; Kháng sinh đồ; PCR, RealTime …

Thuốc thử và thuốc nhuộm

  • Thuốc nhuộm Gram và Ziehl-Neelsen có thể tự pha chế theo công thức hoặc mua thành phẩm của các hãng sản xuất trong hoặc ngoài nước. Việc tự pha chế chỉ nên thực hiện định kỳ ở các bệnh viện khu vực/ tỉnh và sau đó phân phối cho các cơ sở trực thuộc.
  • Không dùng khi đã quá hạn sử dụng của nhà sản xuất.
  • Không dùng khi nhìn thấy có dấu hiệu hỏng (đục, vẩn, đổi màu).
  • Hướng dẫn kiểm tra chất lượng thuốc nhuộm thường dùng và một số thuốc thử được tổng hợp trong các bảng dưới đây.

Kiểm tra chất lượng thuốc nhuộm thường dùng

Thuốc nhuộm Chủng vi khuẩn thử nghiệm Biện pháp kiểm tra
(+) (-)
Bộ nhuộm Gram Staphylococcus

Màu tím

Escherichia coli

Màu đỏ

Trộn 2 loài vi khuẩn, dàn tiêu bản, nhuộm.
Bộ nhuộm Ziehl-Neelsen Mycobacterium tuberculosis

Màu hồng

Tạp khuẩn không kháng cồn-acid

Màu xanh

Dàn tiêu bản đờm của bệnh nhân lao có vi khuẩn lao (+++), cố định, đóng gói lưu trữ.

Kiểm tra chất lượng một số thuốc thử thường dùng

Thuốc thử Chủng vi khuẩn thử nghiệm Môi trường
(+) (-)
Catalase Staphylococcus aureus Enterococcus faecalis TSA (Tryptic soy agar) để cấy chuyển chủng.
Coagulase S. aureus S. epidermidis
Oxidase Pseudomonas aeruginosa E. coli
Khoanh bacitracin S. pyogenes

(có vùng ức chế)

E. faecalis Thạch máu
Khoanh optochin S. pneumoniae

(có vùng ức chế)

S. mitis Thạch máu
Khoanh tellurit E. faecalis

(khôngcó vùng ức chế)

S. agalactiae

(có vùng ức chế)

Thạch máu
Khoanh V-factor Haemophilus parainfluenzae Haemophilus influenzae TSA
Khoanh XV-factor H. influenzae   TSA

Môi trường nuôi cấy

Có thể tự sản xuất môi trường nuôi cấy vi khuẩn từ các hóa chất đơn lẻ trong phòng xét nghiệm hoặc dùng sản phẩm thương mại – bột pha sẵn.

  • Lựa chọn môi trường
  • Nên dùng một môi trường cơ bản như TSA (Tryptic Soy Agar) hoặc thạch Colombia (Colombia agar ) để điều chế những môi trường đặc khác nhau; ví dụ dùng môi trường cơ bản để điều chế môi trường thạch máu, thạch Sô-cô-la và môi trường phân lập. Môi trường lỏng có thể dùng TSB (Tryptic Soy Broth) hay BHI ( Brain- Heart Infusion).
  • Nếu muốn phân lập được vi khuẩn gây bệnh từ bệnh phẩm lẫn tạp nên dùng môi trường có khả năng tách được vi khuẩn cần tìm tốt nhất; ví dụ nếu tìm vi khuẩn thương hàn trong phân nên chọn môi trường DCA (Desoxycholate Citrat Agar) hoặc môi trường SS (Salmonella, Shigella).

Đặt mua và bảo quản môi trường bột pha sẵn:

  • Chỉ nên mua số lượng đủ dùng trong 6 tháng hoặc tối đa là 1 năm.
  • Hộp môi trường mới mua phải còn nguyên vòng bảo hiểm.
  • Viết ngày tháng tiếp nhận lên vỏ hộp.
  • Để ở nơi thoáng, mát, tránh ánh sáng mặt trời.
  • Khi mở hộp để sử dụng phải ghi ngày tháng mở hộp lên vỏ.

Lưu ý: môi trường bột pha sẵn hút nước trong không khí nên khi đóng vón hoặc chuyển sẫm màu thì phải loại bỏ. Vì vậy, cần vặn chặt nút hộp; khi thời tiết ẩm/ nồm nên gắn kín nắp hộp bằng paraffin (nhúng phần hộp có nắp vào paraffin nóng chảy và để nó cứng lại).

Pha chế môi trường

  • Thực hiện đúng hướng dẫn của hãng sản xuất.
  • Tính toán để pha một khối lượng đủ cho sử dụng đến trước khi hết hạn.

Lưu trữ môi trường đã pha chế:

  • Tránh ánh sáng mặt trời.
  • Tránh nhiệt độ cao. Môi trường có máu hoặc chất hữu cơ khác hay môi trường có kháng sinh phải cất trong tủ lạnh.
  • Dù lưu trữ đúng qui định, môi trường đã pha chế cũng chỉ còn tốt trong một thời gian nhất định, cụ thể:
  • Trong ống nghiệm nút bông: 3 tuần;
  • Trong chai lọ có nút xoáy: 3 tháng;
  • Trong hộp petri, nếu để trong túi plastic đóng kín: 4 tuần.

Kiểm tra chất lượng môi trường đã pha chế:

  • Kiểm tra độ pH
  • Nếu sản xuất từ bột pha sẵn và các bước thực hành chính xác thì không cần kiểm tra độ pH thường xuyên.
  • Môi trường sản xuất từ hóa chất đơn lẻ cần được kiểm tra khi môi trường đã nguội (45-50oC). Môi trường có thạch thì kiểm tra sau khi hòa đều trong nước cất. Nếu pH sai lệch > 0,2 đơn vị so với qui định thì phải điều chỉnh bằng dung dịch 1n NaOH hoặc dung dịch 10% HCl hoặc pha lại mẻ khác.
  • Kiểm tra vô trùng: Lấy 3-5% số môi trường mỗi mẻ sản xuất, ủ ấm ở nhiệt độ 35oC trong 2 ngày; chỗ còn lại cất trong tủ lạnh. Nếu có >2 khuẩn lạc/ 1 đĩa phải hủy bỏ cả mẻ môi trường.

Tiến hành kiểm tra chất lượng

Mỗi phòng xét nghiệm phải có một bộ chủng mẫu để kiểm tra chất lượng môi trường (Xem bảng dưới đây). Những chủng này có thể nhận từ hãng sản xuất, từ Labo tham chiếu hoặc từ ngân hàng gen hoặc là do labo tự phân lập và đã định danh chính xác.

Các chủng vi khuẩn dùng cho kiểm tra chất lượng

(Mỗi phòng xét nghiệm có thể chọn ra những chủng mình thường dùng nhất)

Cầu khuẩn Gram-dương

Enterococcus faecalis ATCC 29212

hoặc 33186

Staphylococcus aureus ATCC 25923

Staphylococcus epidermidis

Streptococcus agalactiae

Streptococcus mitis

Streptococcus pneumoniae

   Streptococcus pyogenes

 

Trực khuẩn đường ruột Gram-âm

Citrobacter freundii

Enterobacter cloacae

Escherichia coli ATCC 25922

Klebsiella pneumoniae

Proteus mirabilis

Salmonella typhimurium

Serratia marcescens

Shigella flexneri

Yersina enterocolitica

Vi khuẩn Gram-âm cần nhu cầu đặc biệt để phát triển

Branhamella catarrhalis

Haemophilus influenzae typ b

–          Beta-lactamase (-)

–          Beta-lactamase (+)

Haemophilus parainfluenzae

Neisseria gonorrhoeae

Neisseria meningitidis

Trực khuẩn Gram-âm khác

Acinetobacter calcoaceticus biovar lwoffi

Pseudomonas aeruginosa

Vibrio cholera (non-O1)

  Nấm

   Candida albicans

Chú thích: ATCC = American Type Culture Collection

Cần phải tiến hành kiểm tra mỗi đợt nhận môi trường mới. Các bước tiến hành như sau:

  • Pha huyền dịch vi khuẩn mẫu có độ đục McFarland 0,5 (xem thêm bài Kháng sinh đồ);
  • Lấy 1 “ăng” cấy lên môi trường;
  • Thời gian ủ ấm tùy theo yêu cầu của từng loại môi trường;
  • Ghi chép kết quả.

Kết quả mong đợi – đạt yêu cầu của một số thử nghiệm kiểm tra chất lượng môi trường được tổng hợp trong bảng sau:

Một số thử nghiệm kiểm tra chất lượng môi trường thông thường

 

Môi trường

Thời gian

ủ ấm

 

Chủng mẫu

 

Kết quả mong đợi

Canh thang nitrat

(Nitrate broth)

24 giờ E. coli

A.lwoffi

Dương tính

Âm tính

Canh thang selenit

(Selenite broth)

24 giờ S. typhimurium

E. coli

Mọc sau cấy chuyển

Không mọc sau cấy chuyển

Đỏ methyl / VP

(Voges-Proskauer)

48 giờ E. coli

K. pneumoniae

Dương tính / âm tính

Âm tính / dương tính

KIA

(Kligler iron agar)

(Phần cột thạch

cao ít nhất 2,5 cm)

24 giờ C. freundii

S. typhimurium

S. flexneri

A. lwoffi

Mặt nghiêng acid, khí + H2S

Mặt nghiêng kiềm, khí + H2S

Mặt nghiêng kiềm

Không thay đổi

McConkey có tím tinh thể 24 giờ E. coli

E. faecalis

P. mirabilis

Khuẩn lạc màu đỏ

Không mọc

Khuẩn lạc không màu (không lan tỏa)

Môi trường OF

dextrose

(Oxidation/fermentation)

(Không có dầu)

24 giờ P. aeruginosa

A. lwoffi

Oxy hóa bề mặt

Không thay đổi

Môi trường urê 24 giờ E. coli

P. mirabilis

Âm tính

Dương tính (hồng đỏ)

Pepton (Indol)

 

24 giờ E. coli

K. pneumoniae

Dương tính

Âm tính

TCBS (Thiosulfate citrate bill salt) 24 giờ Vibrio spp.

non-O1

Khuẩn lạc màu vàng
Thạch aesculin –

muối mật

24 giờ E. faecalis

Streptococcus

tan máu anpha

Có mọc, màu đen

Không mọc

Thạch manitol muối

(Chapman)

24 giờ S. aureus

S. epidermidis

E. coli

Khuẩn lạc màu vàng

Khuẩn lạc màu hồng

Không mọc

Thạch máu 24 giờ

CO2

S. pyogenes

S. pneumoniae

Mọc và tan máu beta

Mọc và tan máu alpha

Thạch Mueller-Hinton

Cho mỗi đợt nhập môi trường mới

 

24 giờ

S. aureus ATCC

25923

E. coli ATCC

25922

P. aeruginosa

ATCC 27853

E. faecalis

ATCC 29212

hoặc 33186

với khoanh SXT

Đường kính vùng ức chế nằm trong khoảng cho phép (xem bảng 2.3)

 

 

 

Vùng ức chế rõ (không có khuẩn lạc li ti) với đường kính vùng ức chế ≥ 20 mm

Thạch Simon citrat 48 giờ E. coli

K. pneumoniae

Không mọc

Có mọc, màu xanh

Thạch Sô-cô-la 24 giờ

CO2

H. influenzae Có mọc
Thạch SS (Salmonella Shigella agar) hoặc DCL (desoxycholate citrate agar) 24 giờ

 

E. coli

S. typhimurium

S. flexneri

Y. enterocolitica

Không mọc

Khuẩn lạc không màu

Khuẩn lạc không màu

Khuẩn lạc không màu

Thạch Thayer-Martin 24 giờ

CO2

N. gonorrhoeae

N. menigitidis

E. coli

C. albicans

Có mọc

Có mọc

Không mọc

Không mọc

 

Kháng nguyên và kháng huyết thanh chẩn đoán

Để kết quả chẩn đoán chính xác (xác định kháng thể hoặc kháng nguyên) cần phải chú ý những điều sau:

  • Luôn thực hiện đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Lưu trữ ở nhiệt độ khuyến cáo; có một số sinh phẩm không được để ở khoang đá.
  • Tránh đông băng và làm tan đá nhiều lần. Trước khi để đông băng, chia kháng huyết thanh thành những lượng nhỏ đủ dùng cho một số ít thử nghiệm.
  • Loại bỏ khi quá hạn sử dụng.
  • Kháng huyết thanh dùng cho phản ứng ngưng kết cần phải thử với chủng vi khuẩn thuần nhất và mới cấy chuyển.
  • Luôn phải thử song song với huyết thanh mẫu (+) và (-) để đối chứng; các huyết thanh này có thể mua của hãng sản xuất nhưng cũng có thể dùng huyết thanh bệnh nhân đã được xác định trước đó.
  • Nếu có thể thì huyết thanh chứng (control) cho thử nghiệm tìm kháng thể cần biết rõ hiệu lực (potency) được tính bằng IU/ml (International Unit per mililitre).
  • Một số trường hợp (ví dụ tìm động lực kháng thể) phải thử với mẫu huyết thanh kép trong cùng một điều kiện thí nghiệm.

Mỗi bộ (kit) chẩn đoán huyết thanh học phải gồm có:

  • 1 huyết thanh âm tính (kiểm tra độ đặc hiệu);
  • 1 huyết thanh dương tính (kiểm tra độ nhạy);
  • 1 huyết thanh dương tính mạnh (kiểm tra định lượng).

Kháng sinh đồ

Kết quả của kỹ thuật kháng sinh đồ cải tiến theo Kirby-Bauer bị chi phối bởi nhiều yếu tố kỹ thuật. Để tránh sai sót, cần chú ý các hướng dẫn sau đây:

  • Khoanh giấy kháng sinh phải có hiệu lực, hàm lượng chính xác.
  • Lưu trữ lâu phải đông băng (-200C).
  • Những khoanh giấy dùng hàng ngày để ở tủ lạnh (2-80C), không quá 1 tháng.
  • Chỉ dùng môi trường Mueller-Hinton.
  • pH môi trường 7,2 – 7,4.
  • Huyền dịch vi khuẩn (inoculum) phải được chỉnh đúng với độ đục chuẩn để đảm bảo mật độ khuẩn lạc mọc trên các hộp thạch thử nghiệm đạt yêu cầu.
  • Đo đường kính vùng ức chế chính xác.
  • Đường kính vùng ức chế ở 3 chủng mẫu là coli ATCC 25922, S. aureus ATCC 25923 và P. aeruginosa ATCC 27853 phải nằm trong khoảng cho phép (Xem bảng dưới đây).
  • Một khi đường kính vùng ức chế nằm ngoài khoảng cho phép, phải tìm sai sót để khắc phục ngay: có thể do lỗi thao tác kỹ thuật hoặc có thể do hóa chất (môi trường, khoanh giấy kháng sinh, …).

Cần phải thử nghiệm với 3 chủng mẫu nêu trên

  • Mỗi tuần 1 lần;
  • Mỗi đợt nhập hoặc đưa vào sử dụng một lô khoanh giấy kháng sinh mới.
  • Mỗi đợt nhập hoặc bắt đầu sử dụng lô môi trường Mueller–Hinton mới; và lúc này cần phải thử thêm chủng mẫu faecalis ATCC 29212 hoặc 33186 với khoanh giấy SXT (Trimethoprim-sulfamethoxazole).

Theo dõi, đánh giá chất lượng bằng biểu đồ:

Biểu đồ theo dõi chất lượng cho kháng sinh đồ.

Giới hạn đường kính vùng ức chế của 3 chủng mẫu kiểm tra chất lượng kháng sinh đồ theo CLSI – Clinical and Laboratory Standards Institute năm 2014 (Dùng cho vi khuẩn phát triển bình thường trên môi trường Mueller-Hinton không có máu hoặc chất sinh trưởng khác).

 

 

Kháng sinh

Hàm lượng/ khoanh Đường kính vùng ức chế (mm)
E. coli

ATCC 25922

S. aureus ATCC 25923 P. aeruginosa ATCC 27853
 

Amikacin

 

30 µg

 

19-26

 

20-26

 

18-26

Amoxi/clav* 20/10 µg 18-24 28-36
Ampicillin 10 µg 16-22 27-35
Azithromycin 15 µg 21–26
Cefamandol 30 µg 26-32 26-34
Cefazolin 30 µg 21-27 29-35
Cefepim 30 µg 31-37 23-29 24-30
Cefixim 5 µg 23-27
Cefoperazon 75 µg 28-34 24-33 23-29
Cefotaxim 30 µg 29-35 25-31 18–22
Ceftazidim 30 µg 25-32 16-20 22-29
Ceftriazon 30 µg 29-35 22-28 17-23
Cefuroxim 30 µg 20-26 27-35
Cephalothin 30 µg 15-21 29-37
Chloramphenicol 30 µg 21-27 19-26
Ciprofloxacin 5 µg 30-40 22-30 25-33
Clarithromycin 15 µg 26-32
Clindamycin 2 µg 24-30
Colistin 10 µg 11-17 11-17
Doripenem 10 µg 28-35 33-42 29-35
Doxycyclin 30 µg 18-24 23-29
Ertapenem 10 µg 29-36 24-31 13-21
Erythromycin 15 µg 22-30
Fosfomycin 200 µg 22-30 25-33
Gentamicin 10 µg 19-26 19-27 16-21
Imipenem 10 µg 26-32 20-28
Levofloxacin 5 µg 29-37 25-30 19-26
Meropenem 10 µg 28-34 29-37 27-33
Minocyclin 30 µg 19-25 25-30
Nalidixic acid 30 µg 22-28
Netilmicin 30 µg 22-30 22-31 17-23
Nitroforantoin 300 µg 20-25 18-22
Norfloxacin 10 µg 28-35 17-28 22-29
Ofloxacin 5 µg 29-33 24-28 17-21
Oxacillin 1 µg 18-24
Penicillin 10 units 26-37
Pipera/tazobac* 100/10 24-30 27-36 25-33
Rifampin 5 µg 8-10 26-34
Streptomycin 10 µg 12-20 14-22
Tetracyclin 30 µg 18-25 24-30
Ticar/clav* 75/10 µg 24-30 29-37 20-28
Tigecyclin 15 µg 20-27 20-25 9-13
Tobramycin 10 µg 18-26 19-29 19-25
Trimethoprim-

sulfamethoxazol

1.25/ 23.75 µg 23-29 24-32
Vancomycin 30 µg 17-21

Ghi chú:

ATCC: American Type Culture Collection;   (–): không thử nghiệm

  • Những penicillin phối hợp với chất ức chế beta-lactamase này cần phải thử thêm với chủng mẫu coli ATCC 35218 và giới hạn cho phép trong bảng dưới đây:

Giới hạn đường kính vùng ức chế của chủng mẫu E. coli ATCC 35218 với các khoanh giấy penicillin có chất ức chế beta-lactamase

Kháng sinh Hàm lượng E. coli ATCC 35218
Amoxicillin-/clavulanic acid 20/10 µg 17 – 22 mm
Ampicillin 10 µg 6 mm
Ampicillin-sulbactam 10/10 µg 13 – 19 mm
Piperacillin 100 µg 12-18 mm
Piperacillin-tazobactam 100/10 µg 24 – 30 mm
Ticarcillin 75 µg 6 mm
Ticarcillin-clavulanic acid 75/10 µg 21 – 25 mm

2.2. Ngoại kiểm tra chất lượng (External Quality Assessment – EQA)

  • Hình thức kiểm tra lại, phân tích lại (Rechecking/Retesting): phòng xét nghiệm lựa chọn mẫu ngẫu nhiên gửi đến phòng xét nghiệm khác, hoặc phòng xét nghiệm tham chiêu để phân tích và đánh giá lại các kết quả mà phòng xét nghiệm đã thực hiện. Nhược điểm của phương thức này là không thể phát hiện tất cả các vấn đề tồn tại trong phòng xét nghiệm.
  • Phòng xét nghiệm tham chiếu (Reference Laboratory): là phòng xét nghiệm đã được công nhân đạt chuẩn ISO 15189, có khả năng thực hiện các xét nghiệm chuẩn thức, là nơi các phòng xét nghiệm có thể gửi mẫu làm xét nghiệm để thực hiện so sánh kết quả xét nghiệm với phòng xét nghiệm bên ngoài.
  • Những loại bệnh phẩm sau đây nên chuyển tới phòng xét nghiệm tham chiếu:
    • Bệnh phẩm cần khẳng định chính xác việc định danh những tác nhân gây bệnh có tầm quan trọng với sức khỏe cộng đồng, ví dụ Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae, Brucella, Neisseria meningitidis, Streptococcus pneumoniae, … .
    • Kiểm tra lại, phân tích lại: phòng xét nghiệm lựa chọn mẫu ngẫu nhiên gửi đến phòng xét nghiệm tham chiếu để phân tích và đánh giá lại các kết quả mà phòng xét nghiệm đã thực hiện. Mẫu bệnh phẩm cần chia làm hai: một mẫu gửi đi để kiểm tra, đối chiếu kết quả và một mẫu thực hiện xét nghiệm tại phòng xét nghiệm.
    • Bệnh phẩm ít gặp hoặc đòi hỏi các test chuyên biệt (ví dụ chẩn đoán virus học hoặc nhiễm ký sinh trùng).
  • Hình thức thử nghiệm độ thành thạo (Proficiency Testing – PT): là đánh giá việc thực hiện các phép thử trên cùng một mẫu bởi hai hay nhiều phòng xét nghiệm theo các điều kiện định trước nhằm đánh giá khả năng thực hiện phép thử đó của phòng xét nghiệm. Đơn vị tổ chức sẽ phân phối mẫu thử nghiệm độ thành thạo đến các phòng xét nghiệm tham gia. Các phòng xét nghiệm phân tích mẫu và gửi kết quả về đơn vị tổ chức để được phân tích thống kê, đánh giá kết quả việc thực hiện. Sau đó phòng xét nghiệm nhận lại báo cáo phân tích thống kê để xem xét và khắc phục sai lỗi (nếu có).

Lưu giữ chủng

  • Nên lựa chọn số lượng chủng phải nuôi cấy lưu trữ ít nhất nhưng chúng có những đặc điểm hình thái, chuyển hóa và huyết thanh học có thể sử dụng cho nhiều thử nghiệm nhất. Những chủng này có thể thu nhận từ 5 nguồn sau:
  • Tự phân lập và xác định từ bệnh phẩm lâm sàng.
  • Từ quỹ lưu giữ chủng chính thức (ví dụ ATCC).
  • Từ hãng cung cấp sinh phẩm.
  • Từ ngoại kiểm – đánh giá chất lượng.
  • Từ phòng xét nghiệm tham chiếu tham chiếu.
  • Lưu trữ cho thời gian dài

Sau khoảng thời gian nhiều tháng hay nhiều năm mới phải cấy chuyển. Biện pháp tốt nhất là đông khô hoặc ở nhiệt độ âm sâu (-70oC hoặc thấp hơn) trong tủ chạy điện hay trong bình nitơ lỏng. Các biện pháp giữ chủng khác, tùy theo khả năng sẵn có và yêu cầu cụ thể để áp dụng:

  • Glycerol ở -200C
  • Cấy chủng thuần trên môi trường đặc.
  • Khi vi khuẩn đã phát riển tốt, lấy 1 quai cấy.
  • Hòa vào glycerol trung tính đã tiệt trùng.
  • Chia vào lọ hoặc ống nghiệm có nắp xoáy, mỗi lọ 1-2 ml.
  • Cất ở nhiệt độ -200
  • Tránh lặp lại đông băng và tan dá.
  • Cấy chuyển sau 12-18 tháng.
  • Cắm chủng ở nhiệt độ phòng: chỉ áp dụng được cho những chủng dễ mọc, ví dụ: aureus, Enterobacteriaceae.
  • Đổ môi trường thạch ống đứng, nên dùng TSA.
  • Cấy vi khuẩn bằng cách cắm một đường thẳng đứng vào giữa cột thạch.
  • Ủ ấm ở nhiệt độ 350C qua đêm.
  • Đóng kín bằng nút bấc hoặc nắp xoáy.
  • Nhúng phần có nắp/ nút vào paraffin nóng chảy để hàn kín.
  • Giữ ở nhiệt độ phòng.
  • Cấy chuyển sau 1 năm.

Những chủng mẫu cần dùng hàng ngày, lưu trữ như sau:

Với vi khuẩn phát triển nhanh

  • Cấy trên thạch nghiệng TSA trong ống nghiệm có nút xoáy.
  • Ủ ấm ở nhiệt độ 350C qua đêm.
  • Cất trong tủ lạnh.
  • 2 tuần cấy chuyển 1 lần.

Với Streptococcus

  • Cấy trên ống thạch máu nghiêng có nút xoáy.
  • Ủ ấm ở nhiệt độ 350C qua đêm.
  • Giữ ở nhiệt độ phòng.
  • 2 tuần cấy chuyển 1 lần.

Với màng não cầu và influenzae

  • Cấy trên thạch Sô-cô-la .
  • Ủ ấm ở nhiệt độ 350C qua đêm.
  • Giữ ở nhiệt độ phòng.
  • 2 tuần cấy chuyển 1 lần.

Với Neisseria gonorrhoeae (Lậu cầu)

  • Cấy trên thạch Sô-cô-la , ủ và giữ ở nhiệt độ 350C
  • 2 ngày cấy chuyển 1 lần. Đổi chủng cho kiểm tra chất lượng khi phân lập được chủng mới

Trên đây là những yếu tố cơ bản để đảm bảo chất lượng xét nghiệm Vi Sinh .Mọi thông tin thắc mắc xin các bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ sẵn sàng giải đáp và tư vấn cho các bạn. Chúc các bạn thành công .Thân ái!